xem chi tiet tin - Sở Xây dựng

 

QUYẾT ĐỊNH V/v phê duyệt Đồ án quy hoạch chung đô thị Tân Long, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030

Ngày 08-09-2020

 

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v phê duyệt Đồ án quy hoạch chung đô thị Tân Long, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến Quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thịNghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết  một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

Căn cứ Quyết định số 1383/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018 của UBND tỉnh Hậu Giang V/v phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Tân Long, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1729/TTr-SXD ngày 27 tháng 8 năm 2020.

                                             QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chung đô thị Tân Long, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:

  1. Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch chung đô thị Tân Long, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030.
  2. Vị trí và phạm vi ranh giới:

Phạm vi ranh giới lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính xã Tân Long, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, được xác định cụ thể như sau:

  • Phía Bắc: giáp kênh Ông Năm Sáng.
  • Phía Nam: giáp thành phố Ngã Bảy.
  • Phía Đông: giáp xã Đông Phước, huyện Châu Thành.
  • Phía Tây: giáp kênh Mương Lộ, kênh Sơn Trắng và kênh Ngã Cũ Chùa.
  1. Quy và dân số:
  • Quy diện tích lập đồ án quy hoạch khoảng 285,36ha.
  • Dân số dự kiến đến năm 2030 khoảng: 15.000 người.
  1. Tính chất đô thị: đô thị Tân Long được định hướng phát triển thành đô thị loại V, là trung tâm kinh tế - xã hội phía Đông Bắc huyện Phụng Hiệp với các chức năng dịch vụ, thương mại, tiểu thủ công nghiệp, đầu mối giao thông quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội tiểu vùng phía Đông Bắc huyện Phụng Hiệp.
  2. Quy hoạch sử dụng đất:

Bảng thống kê mục đích sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích (m²)

Tỷ lệ (%)

A

Đất dân dụng

1.238.463

43,40

01

Đất ở

955.085

33,46

Đất ở hỗn hợp

334.551

Đất đơn vị ở

514.505

Đất đơn vị ở - dân cư tự cải tạo

106.029

02

Đất công trình công cộng

103.153

3,61

Công trình công cộng cấp đô thị

55.942

Công trình công cộng cấp đơn vị ở

47.211

03

Đất giáo dục

60.793

2,13

Nhà trẻ, mầm non, mẫu giáo

11.487

Trường tiểu học

14.766

Trường trung học cơ sở

14.969

Trường trung học phổ thông

19.751

04

Đất cây xanh

119.432

4,20

Đất cây xanh cấp đô thị

78.754

Đất cây xanh cấp đơn vị ở

40.678

STT

Loại đất

Diện tích (m²)

Tỷ lệ (%)

B

Đất ngoài dân dụng

267.870

9,39

05

Đất y tế

6.927

0,24

Trạm y tế

6.327

Nhà bảo sanh

600

06

Đất văn hóa - thể dục thể thao

55.081

1,93

07

Đất cây xanh cách ly

158.287

5,54

08

Đất bến bãi

31.727

1,11

09

Khu kỹ thuật

15.848

0,57

Trạm cấp nước

5.369

Trạm xử lý nước thải

9.736

Trạm trung chuyển rác

743

C

Đất khác

816.134

28,58

Đất dự trữ phát triển đơn vị ở

652.024

Mặt nước

164.110

D

Đất giao thông

531.129

18,63

Tổng cộng

2.853.596

100,00

  1. Định hướng phát triển không gian đô thị:
    1. Định hướng chung:
  • Đô thị Tân Long tương lai sẽ được định hướng là một đô thị loại V, là thị trấn trung tâm của xã Tân Long. Đây là trung tâm hành chính, kinh tế - xã  hội của thị trấn nói riêng và cả xã Tân Long nói chung.
  • Ghi nhận, kế thừa và phát huy các định hướng và các yếu tố hiện trạng đã triển khai vẫn còn phù hợp trong tình hình mới.
  • Có định hướng để phát triển hình nông nghiệp đô thị (ở mật độ thấp kết hợp hình ao nuôi, vườn cây với mục tiêu canh tác, phục vụ du lịch,…) nhằm cụ thể hóa mục tiêu nhất thể hóa đô thị nông thôn.
    1. Định hướng cụ thể:
  • Trục Quốc lộ 1, Tỉnh lộ 925B được định hướng là hệ giao thông xương sống của khu đô thị. Các khu chức năng trọng yếu của đô thị được ưu tiên bố trí cặp theo 02 trục giao thông này, khai thác tối đa lợi thế kết nối đối nội lẫn đối ngoại 02 tuyến giao thông này mang lại.
  • Khu đô thị hiện hữu là khu dân cư phát triển tự phát lâu đời, hạ tầng yếu kém; khu vực này sẽ chỉnh trang là chủ yếu, hạn chế phát triển.
  • Bố trí bổ sung các khu chức năng còn thiếu vào khu vực mở rộng, một mặt tạo sự phát triển đồng đều trên toàn khu vực, mặt khác đây sẽ là yếu tố giúp giãn dân, giải quyết tình trạng ở tập trung vào khu trung tâm xã cũ.
  • Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật có tính chất kế thừa và phù hợp theo định hướng quy hoạch tổng thể chung đã được đề ra.

    1. Cơ cấu quy hoạch:

Dựa trên địa giới hành chính, ranh khu đất quy hoạch, khu trung tâm đô thị được phân chia thành 03 đơn vị ở bao gồm:

  • Đơn vị ở 1: quy mô khoảng 108ha, nằm trong địa giới hành chính ấp Thạnh Lợi A1.
  • Đơn vị ở 2: quy mô khoảng 117ha, nằm trong địa giới hành chính ấp Thạnh Lợi A1, ấp Phụng Sơn A, Thạnh Lợi C.
  • Đơn vị ở 3: quy khoảng 60ha, nằm trong địa giới hành chính ấp Thạnh Lợi A2.
    1. Phân khu chức năng đô thị:

Trên cơ sở các tính chất chính của khu quy hoạch, nghiên cứu đề xuất các khu chức năng chính bao gồm:

  • Trung tâm hành chính cấp thị trấn.
  • Công trình dịch vụ đô thị cơ bản: bao gồm các công trình dịch vụ công cộng cấp thị trấn phục vụ dân cư trong toàn xã, công trình công cộng cấp khu ở phục vụ cho Nhân dân trong từng đơn vị ở.
  • Công trình thương mại - dịch vụ đa chức năng.
  • Đất đơn vị ở, bao gồm:

+ Đất đơn vị ở.

+ Đất đơn vị ở - dạng tự cải tạo.

+ Đất ở hỗn hợp.

  • Đất dự trữ phát triển đơn vị ở: hình ở kết hợp phát triển nông nghiệp

đô thị.

  • Bổ sung đầy đủ các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật cho đô thị.
  • Ngoài ra, trong định hướng chung đây là một đô thị sông nước với đầy

đủ các yếu tố cây xanh mặt nước tạo cảnh quan, sự thông thoáng, thẩm mỹ và môi trường sống trong lành.

    1. Phân kỳ phát triển đô thị:

Phân kỳ phát triển đô thị; bao gồm 2 giai đoạn:

    • Giai đoạn ngắn hạn đến 2025: quy đô thị là 200ha.
    • Giai đoạn dài hạn đến 2030: quy đô thị là 285ha.
  1. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
    1. Các khu chức năng chính được phân bố như sau:
    • Khu ở: bao gồm các loại hình ở và phân bổ vị trí như sau:

+ Đất ở hỗn hợp: là loại hình ở kết hợp dịch vụ thương mại đa chức năng, bố trí dọc theo các trục giao thông chủ đạo, các khu vực công cộng trong đô thị.

+ Đất đơn vị ở: là loại hình ở mật độ cao, đất ở mật độ thấp, các khu ở tự cải tạo, bố trí tập trung trong khu vực đất phát triển đô thị giai đoạn đến 2025.

    • Đất hành chính: khu hành chính cấp thị trấn là khu vực xây mới hoàn toàn, vị trí được bố trí tại khu vực cặp theo tuyến 925B.
    • Đất giáo dục:

+ Nhà trẻ mẫu giáo, trường tiểu học: bố trí bổ sung phân tán với bán kính phù hợp phục vụ cho các tiểu khu.

+ Trường trung học cơ sở: trường trung học cơ sở hiện hữu giữ lại mở rộng thêm diện tích để đủ chuẩn.

+ Trường phổ thông trung học: là khu vực xây mới hoàn toàn, vị trí được bố trí gần khu văn hóa - thể dục thể thao để tận dụng hệ thống sân bãi thể thao.

    • Đất y tế: các công trình y tế trong khu vực được bố trí phân tán trên toàn khu quy hoạch để tạo bán kính phục vụ hợp lý, bao gồm:

+ Trung tâm y tế - bệnh viện đa khoa: đặt tại vị trí hiện hữu, mở rộng thêm diện tích.

+ Trạm y tế: bố trí tại vị trí có bán kính phục vụ phù hợp.

    • Đất văn hóa: dự kiến phát triển các công trình văn hóa như sau:

+ Nhà văn hóa thanh niên + nhà văn hóa thiếu nhi.

+ Trung tâm văn hóa triển lãm, thư viện bảo tàng.

    • Đất thể dục thể thao:

+ Sân thể thao cơ bản: bố trí tại khu đất công cộng đơn vị ở.

+ Trung tâm thể dục thể thao - sân vận động: bố trí tại khu đất văn hóa – thể dục thể thao của đô thị.

    • Đất cây xanh mặt nước: các mảng xanh được bố trí xen kẽ trong các khu ở ven kênh rạch kiến tạo cảnh quan, cải tạo vi khí hậu cho khu ở. Ngoài khu vực công viên trung tâm, các mảng xanh phục vụ khu ở cũng được ưu tiên bố trí để phục vụ cho dân cư của từng đơn vị ở.
    • Chợ hiện hữu giữ nguyên quy mô, các hoạt động thương mại dịch vụ được tăng cường kết hợp với khu đất ở hỗn hợp trên toàn tuyến Quốc lộ 1, tuyến 925B và các vị trí trung tâm từng đơn vị ở.
    • Trung tâm thương mại tổng hợp: được nâng cấp cải tạo và mở rộng quy từ trung tâm thương mại hiện hữu.
    • Đất trạm trại kho tàng: bao gồm bến xe, bến tàu, bãi đỗ xe, trạm trung chuyển hàng hóa, cửa hàng xăng dầu; bố trí tại các vị trí thuận lợi của các trục giao thông thủy, bộ.
    • Khu kỹ thuật:

+ Trạm cấp nước: bố trí 01 trạm tại vị trí phù hợp.

+ Trạm trạm xử lý nước thải: bố trí 03 trạm cuối khu đất của từng đơn vị ở.

+ Trạm trung chuyển rác: bố trí 01 trạm ở cuối khu đất.

    • Đất dự trữ phát triển đơn vị ở: là các khu đất nằm trong phạm vi phát triển đô thị đến năm 2030.
    1. Trục không gian chính đô thị:
    • Trục chính đô thị, trục chính các khu chức năng: là trục xương sống đô thị, kết nối các trung tâm đô thị, cấu trúc các khu phát triển mới và đóng vai trò là yếu tố xúc tác cho các hoạt động và chức năng khác nhau.
    • Trục đô thị được xác định bởi một chuỗi các đặc tính khác nhau và biểu hiện không gian có liên quan đến bối cảnh cụ thể dọc theo quỹ đạo của nó. Theo quy thiết kế đô thị, trục đô thị cũng bao gồm các làn đường giao thông nội địa, khu vực đậu xe, vỉa hè rộng cùng không gian công cộng.
    • Trục lõi đô thị được xem như là cấu trúc chính định hướng cho đô thị hóa. Đoạn chiến lược quan trọng nhất của đô thị Tân Long là trục Quốc lộ 1 đoạn đi qua thị trấn và tuyến Đường tỉnh 925B được hình thành, kết nối và phát triển cả 02 bên kênh Mương Lộ và Quốc lộ 1.
    • Tuyến giao thông cho phép xe chạy nhanh thuộc trung tâm dô thị với loạt cây xanh địa phương phát triển nhanh được trồng thẳng hàng, còn các tuyến giao thông công cộng chỉ được trồng về một phía để tạo khả năng tiếp cận cho người đi bộ dễ dàng hơn. Tại bãi đỗ xe và khu vực giao thông nội bộ (xe ô tô, xe tay ga và xe đạp) được chỉ định trồng các loại cây điển hình của khu vực đồng bằng châu thổ, các loại cây được trồng tại khu vực đi bộ công cộng là các loại cây địa phương tạo nhiều bóng mát.
    • Các trục không gian chủ đạo của khu đô thị: trục Quốc lộ 1, Đường tỉnh 925B và các trục giao thông điểm nhấn trong các khu dân cư tập trung.
    • Trục Quốc lộ 1 được thiết kế tuyến đường song hành đường gom để tạo điều kiện phát triển cho các khu đất nằm ven quốc lộ. Tận dụng các mảng xanh cách ly này để tạo trục cảnh quan theo tuyến dọc Quốc lộ đoạn đi qua đô thị.
    1. Các vùng kiểm soát:
    • Bao gồm không gian đặc thù, không gian cảnh quan của khu đô thị, các khu vực có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội.
    • Kiểm soát hình thái không gian kiến trúc cảnh quan, các công trình điểm nhấn, công trình biểu tượng, kiểm soát mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tỷ lệ diện tích cây xanh, không gian mở, công trình dịch vụ công cộng, các trục giao thông chủ đạo tại các vùng kiểm soát.
    1. Thiết kế đô thị không gian công cộng và công trình điểm nhấn:
    • Không gian công cộng của đô thị bao gồm: các không gian hành chính - chính trị cấp thị trấn, các không gian dịch vụ công cộng cho đơn vị ở, các không gian trung tâm chuyên ngành như y tế, giáo dục - đào tạo, các không gian văn hóa - thể dục thể thao, các không gian công trình thương mại - dịch vụ, các không gian công viên vui chơi giải trí, quảng trường.

    • Trên các không gian công cộng gắn kết với các trục không gian chủ đạo tại các vùng kiểm soát của đô thị, bố trí các công trình điểm nhấn gồm các công trình dịch vụ công cộng, các công trình hành chính, các công trình thương mại - dịch vụ, các khu vực quảng trường.
    • Để tạo nên diện mạo kiến trúc cảnh quan cho đô thị cần phải định vị các công trình điểm nhấn, các công trình biểu tượng là các công trình dự án trọng điểm của thị trấn như các công trình trung tâm thương mại, các công trình giải trí, các công trình văn hóa, các công trình giáo dục y tế, các công trình đầu mối hạ tầng giao thông như bến xe, bến tàu.
    1. Hướng dẫn thiết kế đô thị về mật độ xây dựng:

* Mật độ xây dựng:

    • Đối với khu vực công cộng:

+ Khu hành chính, khu văn hóa thể dục thể thao, trung tâm chuyên ngành có mật độ xây dựng trung bình; mật độ xây dựng 30 - 40% tại trung tâm hành chính, trung tâm chuyên ngành.

+ Các công viên cây xanh tập trung, thể dục thể thao, công viên cây xanh cảnh quan, công viên khu ở mật độ không quá 5%.

    • Đối với các khu dân cư:

+ Đất ở hỗn hợp: tùy vào tính chất xây dựng từng công trình cụ thể trên khu đất sẽ có quy định về mật độ xây dựng cụ thể cho từng thể loại công trình tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

+ Đất đơn vị ở: tuân thủ theo quy định về mật độ xây dựng nhà ở của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng hiện hành.

+ Đất đơn vị ở tự cải tạo: tuân thủ theo quy định về mật độ xây dựng nhà ở của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng hiện hành.

  • Tầng cao xây dựng và hệ số sử dụng đất:
    • Công trình công cộng:

+ Số tầng xây dựng không quá 4 tầng.

+ Hệ số sử dụng đất tối đa không vượt quá K=2.

    • Đối với các khu dân cư: khu vực trung tâm đô thị bố trí các công trình có tầng cao và hệ số sử dụng đất (trung bình) cao, bố trí công trình cao tầng tạo điểm nhấn; khu vực sinh thái, công viên cây xanh bố trí các công trình có tầng cao và hệ số sử dụng đất (trung bình) thấp, cụ thể:

+ Tầng cao xây dựng tối đa 9 tầng, bố trí tại khu trung tâm thị trấn dọc hai bên Quốc lộ 1, tuyến 925B.

+ Tầng cao xây dựng tối đa 5 tầng, bố trí tại khu đô thị dọc các trục giao thông xương sống còn lại (trừ Quốc lộ 1) của đô thị, các khu dân cư xây dựng mới có hạ tầng kỹ thuật đáp ứng theo quy chuẩn.

+ Hệ số sử dụng đất tối đa không quá K=7.

    1. Các quy định về xây dựng:
  • Khu dân cư hiện hữu: khu dân cư tự cải tạo, bao gồm đất xây dựng nhà ở riêng lẻ, công trình thương mại, dịch vụ, đất công cộng do nhà nước quản lý như: đất đường giao thông nội bộ (hẻm nhỏ, hẻm cùng), đất mặt nước (ao hồ, mương rạch). Các quy định chung về kiến trúc cảnh quan, cụ thể như sau:
    • Nhà trong hẻm: tối đa 04 tầng.

+ Nền tầng trệt cao hơn nền hẻm 0,15m (nếu chỉ giới xây dựng trùng với hẻm giới), 0,45m (nếu có khoảng lùi so với hẻm giới, nhưng vệt dắt xe (hoặc bậc thềm)) không được vươn ra hẻm giới quá 0,3m.

+ Chiều cao xây dựng:

  • Tầng trệt: tối thiểu 3,9m.
  • Tầng lầu: tối thiểu 3,3m.
    • Đối với nhà có tầng lửng: chiều cao tầng trệt tối thiểu 2,7m, chiều cao tầng lửng tối thiểu 2,5m.

+ Mật độ xây dựng tối đa: theo quy chuẩn hiện hành.

+ Độ vươn ra (đo từ chỉ giới đường đỏ tới mép ngoài cùng của phần nhô ra) tối đa của ban công:

  • Nhà lộ giới nhỏ hơn 7m không được đưa ban công lấn ra không gian lộ.
  • Nhà có lộ giới từ 7m-12m, tùy điều kiện cụ thể có thể đưa ban công ra khỏi lộ giới tối đa 0,9m nhưng phải đảm bảo an toàn lưới điện (nếu có).
  • Nhà có lộ giới 12m-15m, được phép đưa ban công ra khỏi lộ giới 1,2m.
  • Nhà có lộ giới >15m, được phép đưa ban công ra khỏi lộ giới 1,4m.
    • Nhà ở tự cải tạo dọc các trục giao thông giới (Quốc lộ 1, đường tỉnh,…), khi xây dựng phải tuân thủ các quy định, cụ thể như sau:

+ Tầng cao xây dựng tối đa: 9 tầng (kể cả tầng lửng), không tính mái che cầu thang và mái che sân thượng.

+ Chiều cao xây dựng: được xác định theo góc tới hạn ≥ 60 độ.

+ Nền tầng trệt cao hơn vỉa hè: 0,3m.

+ Chiều cao tầng trệt tối thiểu 3,9m.

+ Chiều cao các tầng lầu tối thiểu 3,3m.

+ Đối với nhà có tầng lửng: chiều cao tầng trệt tối thiểu 2,7m, chiều cao tầng lửng tối thiểu 2,5m.

+ Mật độ xây dựng tối đa: theo quy chuẩn.

+ Độ vươn ban công so với chỉ giới xây dựng: 1,2m đối với đường có lộ giới 12m-15m, 1,4m đối với trục đường có lộ giới >15m.

  • Khu dân cư xây mới:
    • Diện tích lô nền đa dạng, bố trí tùy nhu cầu cụ thể của khu dân cư.
    • Đối với các lô đất nằm ở vị trí góc đường, chiều rộng lô được bố trí không nhỏ hơn kích thước các lô bên trong.
    • Quy xây dựng:

+ Mật độ xây dựng tối đa: theo quy chuẩn.

+ Số tầng cao: tối đa 9 tầng.

+ Chiều cao xây dựng đối với nhà không có tầng lửng:

  • Nền tầng trệt cao hơn vỉa hè: 0,3m.
  • Chiều cao tầng trệt: 3,9m.
  • Chiều cao các tầng lầu: 3,6m.

+ Chiều cao xây dựng đối với nhà có tầng lửng:

  • Nền tầng trệt cao hơn vỉa hè: 0,3m.
  • Chiều cao các tầng lửng: 2,8m.
  • Chiều cao các tầng lầu: 3,6m.

+ Độ vươn ban công: 1,2m đối với đường có lộ giới 12m-15m, 1,4m đối với trục đường có lộ giới >15m.

  • Một số quy định cụ thể đối với khu nhà ở kết hợp thương mại đa chức năng (đất ở hỗn hợp):
    • Khu nhà này là trục cảnh quan chính cho khu ở, do vậy khi tiến hành xây dựng thì quy công trình cần tuân thủ tính đồng bộ, hài hòa chung trong cả block nhà, tránh sử dụng các màu sắc gây chói mắt, phản cảm cho công trình.
    • Không sử dụng các vật liệu tạm bợ như mây, tre nứa, lá để xây dựng công trình, trừ một số công trình mang tính đặc thù đã được duyệt thông qua về mặt thẩm mỹ.
    • Khi nhà đầu tư muốn kết hợp nhiều lô nhà để xây dựng công trình công cộng, thương mại hợp khối thì công trình hợp khối đó cần đảm bảo các chỉ tiêu về cây xanh, sân bãi đậu xe,… tùy theo tính chất từng thể loại công trình được quy định trong quy chuẩn thiết kế.
  • Công trình công cộng: các quy định cụ thể về xây dựng cho các công trình công cộng như sau:
    • Các công trình hiện có cho phép giữ nguyên hiện trạng, trường hợp sửa chữa xây mới phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành cho từng loại công trình. Ngoài ra phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Chiều cao xây dựng không vượt quá góc tới hạn ≤60 độ so với lộ giới.

+ Nền tầng trệt cao hơn vỉa hè tối thiểu 0,3m.

+ Hàng rào phải có hình thức kiến trúc thoáng, mỹ quan và thống nhất theo quy định của từng khu vực, trừ những trường hợp có nhu cầu bảo vệ, ngăn cách với đường phố (cơ quan cần bảo vệ, trường học, trạm biến thế điện...).

    • Mật độ xây dựng tối đa: 40% với công trình xây mới, 60% với công trình hiện hữu nâng cấp cải tạo.
    • Mật độ cây xanh tối thiểu: 35% đối với công trình xây mới, 25% đối với công trình hiện hữu nâng cấp cải tạo.
    • Đất đường giao thông nội bộ, đất mặt nước, mương rạch công cộng do nhà nước quản lý:

+ Hẻm hiện trạng có chiều rộng nhỏ hơn 4m, quản lý theo hẻm giới 4m, chỉ giới xây dựng cách tim hẻm tối thiểu 2m.

+ Hẻm hiện trạng có hẻm giới >4m, quản lý theo hiện trạng.

    • Các nhánh rạch, mương công cộng nhỏ gây ô nhiễm có thể cải tạo, lấp hoặc xây dựng mương kín, phải đảm bảo tiêu thoát nước trong khu vực và sự đồng thuận của cộng đồng dân cư trong khu vực chịu ảnh hưởng.
    1. Thiết kế đô thị không gian cảnh quan - công viên cây xanh:
    • Khung không gian cây xanh mặt nước là yếu tố chủ đạo để tạo nên cấu trúc không gian của khu vực này. Hệ thống cây xanh cảnh quan không gian mở này bao gồm: hệ thống sông ngòi, kênh rạch, công viên, vườn hoa, vườn cây ăn trái, ruộng lúa.
    • Kiểm soát cảnh quan các công viên, các khu vực bảo tồn cây xanh (vườn cây ăn trái), duy trì sự đa dạng sinh học sông, kênh, rạch, hồ nước, các khu vực quảng trường trung tâm tại đô thị.
    • Phát triển không gian cảnh quan nông nghiệp: bảo tồn vườn cây ăn trái, bảo tồn các không gian sinh thái. Phát triển không gian xanh đan xen giữa đô thị và nông thôn, bảo tồn các mảng xanh nông nghiệp chuyên canh gắn kết hệ thống giao thông đường thủy phục vụ cho mục tiêu phát triển du lịch sinh thái, nông nghiệp.
    • Phát triển công viên chuyên đề, tổ chức kiểm soát các không gian hoạt động trong công viên bao gồm hoạt động về sản xuất nông nghiệp công nghệ cao như: nuôi trồng giống thủy sản, giống cây ăn trái, các khu trồng hoa, cây cảnh gắn với các làng đô thị.
    • Tổ chức kiểm soát các vùng cho phép ngập, thích ứng với biến đổi khí hậu.
  1. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
    1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
    • Đất trong khu quy hoạch chủ yếu là ruộng lúa, cây ăn trái, mương tưới tiêu. Cao độ trung bình là: +0,79m (cao độ quốc gia).
    • Diện tích khu đất: 285,36ha.
    • Diện tích san lấp: 175,97ha (không tính diện tích mặt nước, đất phát triển nông nghiệp đô thị, cây xanh và đất ở tự cải tạo).

    • Cao độ san lấp đề xuất +2m (cao độ quốc gia - Hòn Dấu).
    • Nguồn cát, vận chuyển và thi công: cát nền được lấy tại các mỏ cát lân cận đạt chất lượng, vận chuyển đến điểm tập kết. Bơm cát vào phạm vi san lấp, tổ chức thu nước sau khi bơm ra khỏi công trình, thi công đạt hệ số đầm nén K≥0,9.
    1. Quy hoạch giao thông:

Thống nhất việc tạm đặt tên đường theo bản đồ quy hoạch giao thông và mặt cắt lộ giới cụ thể như sau:

Bảng thống kê mạng lưới giao thông

STT

Tên đường

Mặt cắt

Chiều dài (m)

Lộ giới (m)

Bề rộng mặt đường

Diện tích

Mặt đường (m)

Dải phân cách (m)

Vỉa hè (m)

Mặt đường

(m2)

Vỉa hè (m2)

1

Quốc lộ 1

1 - 1

960,61

45

24

4,25

4 + 12,75

23.054,6

16.090,2

2

Đường 12 (Đường tỉnh 925B)

2 - 2

2.966,20

26

14

6 + 6

41.526,8

35.594,4

3

Đường

số 1

3 - 3

1.022,15

15

7

4 + 4

7.155,1

8.177,2

4

Đường

số 2

3 - 3

446,10

15

7

4 + 4

3.122,7

3.568,8

5

Đường

số 3

3 - 3

686,10

15

7

4 + 4

4.802,7

5.488,8

6

Đường

số 4

4 - 4

907,10

11

7

4 + 0

6.349,7

3.628,4

7

Đường

số 5

4 - 4

1.076,60

11

7

4 + 0

7.536,2

4.306,4

8

Đường

số 6

3 - 3

313,80

15

7

4 + 4

2.196,6

2.510,4

9

Đường

số 7

4 - 4

962,65

11

7

4 + 0

6.738,6

3.850,6

10

Đường

số 8

3 - 3

341,20

15

7

4 + 4

2.388,4

2.729,6

11

Đường

số 9

3 - 3

459,00

15

7

4 + 4

3.213,0

3.672,0

12

Đường

số 10

3 - 3

255,30

15

7

4 + 4

1.787,1

2.042,4

13

Đường

số 11

4 - 4

294,60

11

7

4 + 0

2.062,2

1.178,4

14

Đường

số 12

2 - 2

2.966,20

26

14

6 + 6

41.526,8

35.594,4

15

Đường

số 13

3 - 3

260,31

15

7

4 + 4

1.822,2

2.082,5

16

Đường

số 14

4 - 4

519,34

11

7

4 + 0

3.635,4

2.077,4

17

Đường

số 15

3 - 3

563,34

15

7

4 + 4

3.943,4

4.506,7

18

Đường

số 16

3 - 3

405,91

15

7

4 + 4

2.841,4

3.247,3

19

Đường

số 17

3 - 3

405,57

15

7

4 + 4

2.839,0

3.244,6

20

Đường

số 18

4 - 4

1.396,55

11

7

4 + 0

9.775,9

5.586,2

21

Đường

số 19

3 - 3

376,75

15

7

4 + 4

2.637,3

3.014,0

22

Đường

số 20

3 - 3

335,52

15

7

4 + 4

2.348,6

2.684,2

23

Đường số 21

5 - 5

832,80

19

9

5 + 5

7.495,2

8.328,0

24

Đường số 22

3 - 3

377,62

15

7

4 + 4

2.643,3

3.021,0

25

Đường số 23

3 - 3

333,30

15

7

4 + 4

2.333,1

2.666,4

26

Đường số 24

4 - 4

831,82

11

7

4 + 0

5.822,7

3.327,3

27

Đường số 25

3 - 3

135,15

15

7

4 + 4

946,1

1.081,2

28

Đường số 26

3 - 3

138,92

15

7

4 + 4

972,4

1.111,4

29

Đường số 27

3 - 3

207,23

15

7

4 + 4

1.450,6

1.657,8

30

Đường số 28

4 - 4

751,12

11

7

4 + 0

5.257,8

3.004,5

31

Đường số 29

4 - 4

767,51

11

7

4 + 0

5.372,6

3.070,0

32

Đường số 30

3 - 3

516,27

15

7

4 + 4

3.613,9

4.130,2

33

Đường số 31

3 - 3

400,58

15

7

4 + 4

2.804,1

3.204,6

34

Đường số 32

3 - 3

323,24

15

7

4 + 4

2.262,7

2.585,9

35

Đường số 33

4 - 4

782,77

11

7

4 + 0

5.479,4

3.131,1

36

Đường số 34

4 - 4

198,17

11

7

4 + 0

1.387,2

792,7

37

Đường số 35

4 - 4

152,04

11

7

4 + 0

1.064,3

608,2

38

Đường số 36

4 - 4

855,97

11

7

4 + 0

5.991,8

3.423,9

39

Đường số 37

4 - 4

285,37

11

7

4 + 0

1.997,6

1.141,5

40

Đường số 38

4 - 4

1.004,92

11

7

4 + 0

7.034,4

4.019,7

41

Đường số 39

3 - 3

315,73

15

7

4 + 4

2.210,1

2.525,8

42

Đường số 40

3 - 3

324,44

15

7

4 + 4

2.271,1

2.595,5

43

Đường số 41

4 - 4

223,38

11

7

4 + 0

1.563,7

893,5

44

Đường số 42

3 - 3

927,71

15

7

4 + 4

6.494,0

7.421,7

45

Đường số 43

4 - 4

1.077,53

11

7

4 + 0

7.542,7

4.310,1

46

Đường số 44

4 - 4

1.081,44

11

7

4 + 0

7.570,1

4.325,8

47

Đường số 45

3 - 3

514,60

15

7

4 + 4

3.602,2

4.116,8

48

Đường số 46

3 - 3

297,07

15

7

4 + 4

2.079,5

2.376,6

Tổng

31.577,60

280.566,0

233.745,8

  • Giao thông đối ngoại:
    • Giao thông đường bộ gồm: Quốc lộ 1 lộ giới 45m và Đường tỉnh 925B lộ giới 26m.
    • Giao thông đường thủy gồm: kênh Mương Lộ (mặt cắt ngang trung bình 15m) và kênh Xáng Nàng Mau (mặt cắt ngang trung bình 15m).
  • Giao thông đối nội:

Các tuyến giao thông đối nội được quy hoạch đến các tuyến đường phân khu vực:

    • Đối với khu vực đô thị cũ, các tuyến giao thông có lộ giới 13m- 15m.
    • Đối với khu vực đô thị mới, lộ giới các tuyến đường này 15m (4m-7m-4m).
  • Các yêu cầu kỹ thuật:
    • Cao độ mép mặt đường: +2m (hệ cao độ Hòn Dấu).
    • Cao độ đỉnh gờ bó vỉa hè: +2,15m (hệ cao độ Hòn Dấu).
    • Độ dốc ngang mặt đường: 2% (02 mái).
    • Độ dốc vỉa hè: 1,5% (01 mái).
    • Mặt đường nhựa hoặc xi măng, vỉa hè lát gạch.
    • Bán kính đường cong của bó vỉa tại giao lộ giữa đường giao thông đối ngoại R ≥ 12m; giữa các đường giao thông đối nội còn lại: R ≥ 8m.
    • Góc vát tại các nơi đường giao nhau được căn cứ theo Quy chuẩn hiện hành.
    • Cầu, cống giao thông khi xây dựng trong khu quy hoạch phải đảm bảo an toàn theo quy định về độ tĩnh không, thông thuyền.
    1. Quy hoạch cấp điện:

Định hướng quy hoạch hệ thống cấp điện thực hiện đi ngầm dưới vỉa hè theo quy hoạch chung được duyệt. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu khi chưa có điều kiện đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cấp điện có thể thực hiện đi nổi để đồng bộ với hiện trạng , về lâu dài khi có điều kiện đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng sẽ được ngầm hóa hệ thống cấp điện để đảm bảo tính mỹ quan đô thị và phù hợp theo quy hoạch chung được phê duyệt.

  • Nguồn điện:
    • Nguồn được cấp từ đường dây trung áp 3pha 22kV chạy dọc Quốc lộ 1 hiện hữu.
    • Trạm Phụng Hiệp 110/22kV - 2x25MVA Phụng Hiệp đặt tại thành phố Ngã Bảy truyền về theo tuyến đường Quốc lộ 1 hiện hữu.
  • Lưới điện:
    • Hiện nay, trong khu vực có tuyến đường dây cao áp 110kV đi qua chiều dài khoản 3km, do đó cần chú ý đến cao độ và hành lang an toàn tuyến này. Ngoài ra, còn có tuyến 22kV chạy dọc theo Quốc lộ 1 chiều dài khoản 3,5km thuận tiện cho việc đấu nối nguồn điện cho khu vực.
    • Tuyến 0,4kV cấp điện đến các hộ dân sử dụng cáp ABC lắp trên trụ BTLT 8,5m, chiều dài toàn tuyến khoảng 10km.
    • Trạm biến áp được trạm lắp ngoài gồm các trạm giàn và treo.
    • Tuyến chiếu sáng được lắp trên các trụ BTLT trung và hạ áp chạy dọc theo các trục giao thông.

  • Tuyến trung áp:
    • Tuyến trung áp mới dự kiến đấu nối vào lưới trung áp hiện hữu, tuyến trung áp 22kV được thiết kế đi nổi lắp dây nhôm lõi thép trên trụ BTLT từ 10,5-14m, từ nhánh chính rẽ vào các tuyến phụ hoặc các công trình khác.
    • Đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến tuân thủ theo các quy chuẩn ngành.
    • Chiều dài tuyến trung áp 3,1km.
  • Tuyến hạ áp:
    • Tuyến hạ áp ngầm: sử dụng cáp đồng bọc chống thấm, cách điện Cu/XLPE/PVC. Cáp được luồn trong ống nhựa chịu lực được thiết kế đi trong mương cáp kỹ thuật dọc theo vĩa hè đến các tủ phân phối hạ áp trong khu vực. Tủ điện phân phối có kích thước 500x800x350 dày 1,5mm được sơn phủ tỉnh điện, tủ được phân bố với khoảng cách trung bình từ 30-40m. Móng tủ bằng bê tông có kích thước 600x300x350 tại mỗi tủ điều lắp sẵn ống nhựa HDPE 114  dài khoảng 1m chờ phục vụ cho công tác đấu nối nhánh rẽ từ tủ phân phối vào nhà, mỗi tủ phân phối phải sử dụng 1 cọc tiếp đất fi 16 dài 2,4m kết hợp với cáp đồng trần fi-25mm2 nối vỏ tủ để bảo vệ chống giật.
    • Chiều dài tuyến hạ áp ngầm 16,5km.
  • Tuyến chiếu sáng:
    • Tuyến chiếu sáng được xây mới bằng đèn có hiệu suất phát sáng cao. Sử dụng cần STK lắp trên các trụ STK cao từ 6-12m, tùy theo từng loại đường từng khu vực mà bố trí cho phù hợp tuyến giữa tiểu đảo sử dụng trụ STK nhánh đôi. Trụ đèn được đặt sát mép trong gờ bó vỉa, khoảng cách trung bình từ 30m - 40m.
    • Chiếu sáng đường phố bằng đèn led cao áp, ánh sáng vàng cam, có công suất từ 150 - 250W. Hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo độ rọi tối thiểu trên mặt đường lớn hơn hoặc bằng 5lux và độ rọi trên vỉa hè lớn hơn hoặc bằng 3lux và Hệ thống chiếu sáng nên sử dụng loại đèn 02 cấp công suất để tiết kiệm điện năng.
    • Chiếu sáng công viên, vườn hoa sử dụng loại trụ đèn trang trí, có kiểu dáng phù hợp với cảnh quan, kiến trúc để tăng mỹ quan cho khu vực.
    • Chiều dài tuyến chiếu sáng ngầm 27,5km.
  • Trạm biến áp:
    • Để tránh tổn thất điện áp tại máy biến áp, giai đoạn đầu với hệ số lắp đầy số hộ dân còn thấp, công suất trạm nhỏ lắp trạm bằng phân nữa công suất thiết kế, về sau (05 hoặc 10 năm) với hệ số lắp đầy tăng lắp thêm trạm.
    • Trạm biến áp loại 3 pha 22/0,4kV ngâm trong dầu làm mát tự nhiên có nấc điều chỉnh điện áp không tải + 2x2,5%, lắp các FCO, chì tại mỗi trạm.
    • Công suất: 8.250 kVA (công suất yêu cầu 8.222 kVA).

    1. Hệ thống thông tin liên lạc
    • Hệ thống cáp truyền dẫn từ tổng đài (trạm đầu cuối) khu vực đến các tủ phân phối thông tin liên lạc đặt tại các khu vực phù hợp với quy hoạch kiến trúc và số lượng các thuê bao như khu hành chính, khu dân cư...
    • Hệ thống thông tin liên lạc phải đáp ứng được thông tin cơ bản thoả mãn sự đòi hỏi phục vụ của toàn khu vực như điện thoại, fax và internet.
    • Hệ thống thông tin liên lạc phải được hòa vào mạng viễn thông quốc gia và quốc tế.
    • Hệ thống chuyển mạch và truyền dẫn (kỹ thuật số) phải đảm bảo cho các thông tin, trong đó kể cả truyền số liệu với máy tính.
    • Đáp ứng được các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng phục vụ các thuê bao trong khu vực.
    • Thiết lập hệ thống hạ tầng thông tin liên lạc trong khu vực bao gồm hệ thống thông tin đặt sẵn nối liên thông các trục đường chính, các tủ cáp lắp đặt trên bệ đặt sẵn và hệ thống trục cáp chính thông tin liên lạc kéo sẵn cho hệ thống tủ cáp.
    • Hệ thống ống nhựa xoắn HDPE fi -130/100 luồn cáp truyền dẫn phải được lắp đặt đi ngầm theo tiêu chuẩn ngành và dung lượng phải đủ đáp ứng được nhu cầu thuê bao của từng khu vực.
    • Độ sâu chôn ống luồn cáp phải được chôn sâu từ 0,6-1,2m đi trên hè đường cách bó vỉa hè từ 1,2-2m. Tại các vị trí tuyến cáp thông tin liên lạc giao cắt với đường giao thông ống luồn cáp phải sử dụng ống thép chịu lực, chôn sâu từ 1-1,2m so với mặt đường giao thông.
    • Trên tuyến cáp khoảng 40m chiều dài tuyến cáp phải được xây dựng 01 hố ga luồn cáp, hoặc tại các vị chí hướng cáp thay đổi phải đặt 01 hố ga luồn cáp. Hố ga sử dụng loại nắp gang lật có khóa, kích thước hố ga 1000x1500x1000mm.
    • Tại các vị trí gần khu nhà cao tầng, khu nhà hành chính, khu vực dân cư phải đặt tủ cáp phân phối chính MDF. Tủ cáp MDF phải là loại tủ đảm bảo chống được mọi thời tiết và được đặt trên bệ bê tông cao 0,5m cách mặt hè và  đủ dung lượng thuê bao cho từng khu vực.
    • Hệ thống tủ cáp MDF sử dụng loại phiến Krone mạ.
    • Chiều dài tuyến thông tin liên lạc ngầm 30,5km.
    1. Quy hoạch cấp nước:
  • Dự báo nhu cầu dùng nước:
    • Các đối tượng dùng nước gồm: nước sinh hoạt cho người dân đô thị, nước sử dụng cho các công trình công cộng, dịch vụ, nước dùng tưới cây, rửa đường, nước rò rỉ, thất thoát, nước cho bản thân khu xử lý, nước dùng để chữa cháy.
    • Tổng như cầu dùng nước cho toàn khu quy hoạch đến năm 2030 theo kết quả tính toàn2.858m³/ngđ. Tổng lưu lượng ngày dùng lớn nhất3.429m³/ngđ.

  • Nguồn nước: nguồn nước cung cấp cho khu quy hoạch là Nhà máy nước Tân Long dự kiến, công suất 4.000 m³/ngđ.
  • Giải pháp cấp nước:
    • Tương quan quan với sự phát triển của kinh tế - xã hội trong vùng. Nhu cầu cấp nước sạch cần phải đáp ứng đủ cả về số lượng và chất lượng nhưng không làm biến đổi môi trường.
    • Cần quan tâm ưu tiên khai thác nước mặt, khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có, mở rộng, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các công trình phù hợp với sự phát triển của các đô thị trong giai đoạn đầu và có định hướng cho giai đoạn sau.
    • Xây dựng nhà máy nước Tân Long, công suất Q = 4.000 m³/ngđ.
    • Sơ đồ công nghệ xử lý nước của nhà máy nước mới dự kiến: công trình thu nước à bể trộn à bể lắng à bể lọc à khử trùng à bể chứa à trạm bơm cấp 2 - tuyến ống truyền dẫn - mạng lưới cấp nước.
    • Dự kiến xây dựng các tuyến ống cấp nước truyền dẫn và phân phối có đường kính từ D150-D400mm.
    • Mạng lưới đường ống được thiết kế dạng mạng vòng để đảm bảo an toàn cấp nước, kết hợp mạng nhánh.
    • Các trụ cứu hỏa được bố trí tại các ngã ba, ngã tư dọc theo các tuyến đường, tại vị trí thuận lợi cho việc lấy nước chữa cháy. Khoảng cách bình quân khoảng 100-150m/Trụ.
  • Giải pháp về bảo vệ nguồn nước:
    • Bảo vệ nguồn nước kênh, nước sông: nước thải sinh hoạt, công nghiệp, cần phải xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra các sông.
    • Bảo vệ nguồn nước ngầm khỏi sự ô nhiễm của nước bề mặt để có thể khai thác sử dụng làm nguồn cấp nước, tránh sử dụng kiệt về lưu lượng và suy thoái về chất lượng (lưu lượng nước ngầm có thể khai thác rất nhỏ).
    1. Quy hoạch hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường

Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được thiết kế riêng và vận hành độc lập.

  • Hệ thống thoát nước mưa:
    • Nước mưa loại nước thải quy ước sạch, nước mưa được hố ga thu vào mạng lưới tuyến cống, xả thẳng ra kênh, rạch xung quanh. Dùng phương pháp phân chia lưu vực để tính toán cho từng đoạn cống, từng tuyến cốngcho cả hệ thống.
    • Quy hoạch thoát nước đề xuất phân chia lưu vực thoát nước mưa sẽ phân chia lưu vực dựa trên các điều kiện hiện trạng của hệ thống thoát nước, với các lưu vực nhỏ hơn, các đề xuất mang tính thiết thực, giải quyết những vấn đề cấp bách.
    • Trên cơ sở các tiêu chí phân chia lưu vực thoát nước mặt, đề xuất phân chia lưu vực thoát nước mặt đô thị Tân Long thành 06 lưu vực.

  • Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
    • Nước thải thu gom theo nguyên tắc tự chảy theo các tuyến cống đường phố về trạm xử lý tập trung của khu vực.
    • Hệ thống đường cống thoát nước dùng đường cống có kích thước D300
  • D400 bằng BTCT, độ dốc tối thiểu i = 1/d. Đường ống áp lực dùng ống thép, tuyến ống áp lực bố trí 02 ống đi song song để đảm bảo an toàn trong vận hành khi có sự cố. Các ống áp lực sử dụng trong khu vực có đường kính D200. Đường ống áp lực chôn sâu 1m.
    • Trạm bơm chuyển tiếp sử dụng máy bơm nhúng chìm kiểu ướt, phần nhà trạm xây chìm và có thể kết hợp với giếng thăm để tiết kiệm diện tích đất và đảm bảo mỹ quan đô thị.
    • Hệ thống cống chính bố trí dọc theo các tuyến phố để thuận tiện cho quản lý và bảo dưỡng.
    • Tất cả các đối tượng phát thải cần được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại đúng quy cách trước khi được thu gom bằng hệ thống cống thoát nước thải.
    • Khu vực nội thị dự kiến chia làm 03 lưu vực chính, mỗi lưu vực dự kiến xây dựng 1 trạm xử lý nước thải sinh hoạt.

+ Trạm xử lý nước thải số 1 công suất 2030: 400 m3/ngđ.

+ Trạm xử lý nước thải số 2 công suất 2030: 900 m3/ngđ.

+ Trạm xử lý nước thải số 3 công suất 2030: 750 m3/ngđ.

    • Nước thải sau xử lý cần đưa vào bể lưu chứa để kiểm soát chất lượng nước, đảm bảo quy chuẩn môi trường hiện hành mới cho phép xả ra ngoài.

* Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:

    • Rác được tập trung trong các thùng 0,33m3 đặt tại các góc đường trong khu dân cư, bến xe tàu, khu dịch vụ thương mại…; sau đó được đơn vị thực hiện dịch vụ đô thị đến thu gom và đưa đến khu xử lý rác tập trung của tỉnh Hậu Giang tại xã Hòa An, huyện Phụng Hiệp.
    • Dự báo số lượng rác thải sinh hoạt tới năm 2030: trung bình theo chỉ tiêu tính toán là 0,9kg/người/ngày; đến năm 2030 mỗi ngày sẽ có 13.500kg rác.
    • Tại điểm trung chuyển rác có chỗ đỗ xe chuyên dung, hệ thống xịt rửa, vệ sinh xe, có hệ thống thu gom nước thải và xử lý rác sơ bộ.
    • Khoảng cách ly của khu trung chuyển chất thải rắn xử nước thải ≥20m.
    • Chất thải rắn độc hại của y tế được xử lý bằng lò đốt.
  1. Quy hoạch cây xanh:
    • Ngoài hệ thống công viên cây xanh tập trung trong công viên, khu thể dục thể thao và các khu ở, cây xanh tự nhiên ven kênh rạch, vườn cây ăn trái…, đô thị Tân Long cũng cần quy hoạch trồng cây xanh hai bên các tuyến đường theo quy hoạch.

    • Cây xanh đô thị có 3 nhóm chính:

+ Cây xanh sử dụng công cộng: quảng trường, công viên, vườn hoa, vườn dạo..., bao gồm cả diện tích mặt nước nằm trong các khuôn viên các công trình này và diện tích cây xanh cảnh quan ven kênh rạch được quy hoạch xây dựng thuận lợi cho người dân đô thị tiếp cận và sử dụng cho các mục đích luyện tập thể dục thể thao, nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn...

+ Cây xanh đường phố: cây xanh, thảm cỏ trồng trong phạm vi chỉ giới đường đỏ... Tất cả các tuyến đường trong quy hoạch đều phải trồng cây xanh đường phố.

+ Cây xanh chuyên dụng: cách ly tại các cơ sở sản xuất công nghiệp, cây xanh dọc các tuyến đường vành đai...

    • Các yêu cầu đối với quy hoạch hệ thống cây xanh trong đô thị:

+ Các không gian xanh trong đô thị phải được gắn kết với nhau bằng các đường phố có trồng cây và các dải cây để hình thành một hệ thống xanh liên tục. Phải tận dụng đất ven hồ, kênh rạch và mọi khoảng trống có thể trong đô thị cho cây xanh.

+ Việc lựa chọn loại cây trồng cây phải không được làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông, không làm hại móng nhà và các công trình ngầm, không gây nguy hiểm (không trồng cây dễ gãy, đổ) không làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường (không trồng các cây tiết ra chất độc hại hoặc hấp dẫn côn trùng...).

+ Khoảng cách trồng cây theo vỉa hè tuân thủ theo quy chuẩn về cây  xanh, phụ thuộc vào lộ giới và loại cây chọn trồng. Cây xanh phải trồng tại vị trí ranh đất giữa hai nhà, trồng tránh lối ra vào nhà, không trồng ngay trước nhà hiện hữu làm cản trở lối ra vào.

    • Cây xanh đề xuất:

+ Cây xanh trồng trên vỉa hè, chọn cây đại mộc như: cây sao, dầu, me…

+ Cây trồng trên dải phân cách, chọn cây tiểu mộc, cây bụi như: cây dương cắt tỉa tạo dáng, cau vua, cau bụi, cỏ lá gừng, cây lá màu…

+ Cây xanh cách ly trồng cây bạch đàn, tràm bông vàng…, mật độ cao.

+ Cây xanh trồng lấy bóng mát trong khuôn viên các công trình công cộng, trường học, công viên như: bằng lăng, phượng, hoàng hậu, ngọc lan... Cây tạo cảnh có tầng cao thấp như: sứ, móng bò, cau bụi…

  1. Đánh giá tác động môi trường:

Quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, thực hiện các dự án theo quy hoạch phải tổ chức lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và các thủ tục theo đúng quy định; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, xây dựng đô thị văn minh hiện đại, phát triển bền vững.

  1. Các dự án ưu tiên đầu tư:
    1. Giai đoạn đến năm 2025:
    • Xây dựng hoàn chỉnh khu trung tâm đô thị mới.
    • Đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông đối ngoại và hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển đô thị.
    • Xây dựng các công trình kỹ thuật và các công trình xã hội cấp đô thị.
    • Thu hút nhà đầu tư thực hiện các khu đô thị mới.
    • Phát triển các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
    • Vốn thực hiện: vốn ngân sách Nhà nước và nguồn vốn khác.

11.2. Giai đoạn 2025 - 2030:

    • Đầu tư xây dựng đường vành đai và trục giao thông đối ngoại, hoàn chỉnh hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối của đô thị.
    • Tiếp tục thu hút nhà đầu tư thực hiện các khu đô thị mới.
    • Hoàn chỉnh các công trình kỹ thuật và các công trình xã hội cấp đô thị.
    • Xây dựng và chỉnh trang khu trung tâm đô thị, cải tạo, chỉnh trang các tuyến giao thông, kênh rạch, cây xanh và các công trình dọc kênh rạch.
    • Phát triển các cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
    • Vốn thực hiện: vốn ngân sách Nhà nước và nguồn vốn khác.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với UBND huyện Phụng Hiệp cùng các ngành có liên quan thực hiện công bố đồ án quy hoạch đúng theo quy định; đồng thời trình UBND tỉnh phê duyệt Quy định quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chung được duyệt.


Điều 3. Giám đốc Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, Tài nguyên Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hậu Giang; Chủ tịch UBND huyện Phụng Hiệp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

  • Như Điều 3;
  • Lưu: VT, NCTH . TT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

                         Nguyễn Văn Tuấn

 

 

 

* Để xem thêm chi tiết, tải về tại đây
1. QĐ PHE DUYET QHC TAN LONG.pdf_20200908152339.pdf



Đang online: 1
Hôm nay: 54
Đã truy cập: 73473
Bạn chưa có đủ quyền truy nhập portlet này.