Tin tức

Về phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (18-09-2017 07:50:07)

Về phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Ngày 23/8/2017, UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quyết định số 1145/QĐ-UBND về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:

I. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh:

1. Quan điểm:

Đặt hệ thống đô thị tỉnh Hậu Giang trong bối cảnh phát triển của hệ thống đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long và hệ thống đô thị quốc gia. Xây dựng tầm nhìn và các mục tiêu chiến lược, tích hợp đa ngành đảm bảo phát triển toàn diện và cân bằng.

2. Mục tiêu:

- Cụ thể hóa hệ thống mục tiêu, nhiệm vụ của chiến lược phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch xây dựng vùng đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

- Làm công cụ quản lý và kiểm soát phát triển không gian toàn vùng, hệ thống đô thị và từng đô thị. Tạo cơ hội thu hút đầu tư và thực hiệnđầuơsởhạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kinh tế đồng bộ và hiện đại.

- Xây dựng và phát triển hài hòa giữa đô thị và nông thôn, con người và thiên nhiên, bảo vệ tốt môi trường, giữ gìn cân bằng sinh thái và ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa, lịch sử; từng bước xây dựng hệ thống đô thị, từng đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang hiện đại; bảo tồn và phát huy truyền thống, mang đặc trưng văn hóa sông nước HậuGiang.

- Xây dựng và phát triển vùng gắn với đảm bảo an ninh, quốcphòng.

II. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của tỉnh cho từng giai đoạn:

1. Dân số toàn tỉnh.

- Dự báo quy mô dân số và tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ đô thị hóa và nhu cầu đất xây dựng đô thị theo bảng sau:

Các phương án dự báo

Toàn tỉnh

Trong đó

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

Diện tích đất xây dựng đô thị (ha)

Tổng số (người)

Tỷ lệ tăng (%)/5 năm

Nông thôn

Toàn đô thị

Chia ra

Ngoại thành

Nội thành

Hiện trạng 2015

770.352

 

397.567

372.785

186.281

186.504

24,21

 

Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh 2015

790.000

 

550.000

 

 

240.000

30,38

4.000

810.000

260000

32,10

4.300

Chương trình phát triển đô thị 2020

777.620

 4

263.120

514.500

194.500

320.000

41,15

4.800

800.000

4,75

217.200

582.800

388.300

48,54

5.825

Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh 2020

820.000

3,80

520.000

 

 

300.000

36,59

4.800

870.000

7,40

550.000

320000

36,78

5.200

Chương trình phát triển đô thị 2025

841.300

5

188.300

653.000

293.000

360.000

42,8

5.400

853.400

5,75

77.000

776.400

483.400

56,6

7.250

Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh 2025

900.000

8,05

540.000

 

 

360.000

40,00

5.700

940.000

9,80

400.000

42,55

6.100

Chương trình phát triển đô thị 2030

891.800

6

135.200

756.600

356.600

400.000

44,9

6.000

911.000

6,75

53.920

857.080

500.480

54,9

7.510

Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh 2030

960.000

6,40

510.000

 

 

450.000

46,88

6.900

1.000.000

6,70

500.000

500.000

50,00

7.400

           

2. Về chất lượng hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 24m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 75%.

- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị tại đô thị loại II đạt từ 20 - 25%; đô thị từ loại III đến loại V đạt từ 20% trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị loại II và loại III đạt từ 10 - 15%; đô thị loại IV và loại V đạt từ 2 - 5%.

- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị loại II đến loại IV đạt 90%, đạt 120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 70%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 90 lít/người/ngày đêm.

- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80 - 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị và 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% đối với các đô thị từ loại II đến loại IV; dưới 25% đối với các đô thị loại V.

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.

- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại II đạt 100%; các đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.

- Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại II đạt 10m2/người; đô thị loại III, loại IV đạt 7m2/người; đô thị loại V đạt 3 - 4m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 4 - 6m2/người.

3. Chỉ tiêu phát triển đô thị của từng đô thị trên địa bàn tỉnh:

Từ chỉ tiêu về dân số, diện tích đất xây dựng đô thị theo từng giai đoạn và định hướng phát triển về số lượng, cơ cấu theo cấp hành chính và theo loại đô thị trên địa bàn tỉnh. Chỉ tiêu phấn đấu của từng đô thị theo từng giai đoạn được định hướng theo bảng sau:

 

TT

Tên và cấp hành chính đô thị

Hiện trạng đô thị năm 2015

Các chỉ tiêu định hướng phát triển đô thị

Loại

Diện tích toàn đô thị (km2)

Dân số toàn      đô thị (người )

Đến năm

Loại

đô thị

Dân số (người )

Đất xây dựng đô thị (ha)

Toàn đô thị

Nội thành

1

Thành phố

Vị Thanh

III

119,06

100.280

2020

II

200.000

100.000

1.500

2025

II

210.000

105.000

1.575

2030

II

220.000

110.000

1.650

2

Thị xã

Ngã Bảy

III

 

78,51

 

71.400

2020

Thành phố - III

93.000

44.500

668

2025

III

94.700

46.000

690

2030

III

96.300

47.600

714

3

Thị xã

Long Mỹ

IV

144,4

72.957

2020

III

100.000

50.000

750

2025

III

105.000

52.000

780

2030

III

110.000

54.000

810

4

Thị trấn

Một Ngàn

V

8,44

7.800

2020

V

18.000

 

270

2025

IV

50.000

20.000

750

2030

IV

52.000

22.000

780

5

Thị trấn

Rạch Gòi

V

11,195

9.870

2020

V

10.100

 

152

2025

V

10.900

 

164

2030

V

11.800

 

177

6

Thị trấn

Cái Tắc

V

6,9

10.600

2020

V

18.000

 

270

2025

V

36.000

 

540

2030

IV

50.000

20.000

750

7

Thị trấn

Bảy Ngàn

V

12,213

11.200

2020

V

12.000

 

180

2025

V

12.900

 

194

2030

V

13.800

 

207

8

Thị trấn

Ngã Sáu

V

10,64

10.900

2020

V

20.000

 

300

2025

IV

50.000

20.000

750

2030

IV

52.000

22.000

780

9

Thị trấn

Mái Dầm

V

16,62

11.600

2020

V

22.000

 

330

2025

V

38.000

15.000

570

2030

IV

50.000

20.000

750

10

Thị trấn Nàng Mau

V

5,23

8.370

2020

V

18.000

 

270

2025

IV

50.000

20.000

750

2030

IV

51.000

21.000

765

11

Khu vực phát triển đô thị mới Vĩnh Thuận Tây (Vịnh Chèo)

Chưa thành lập

1,5

9.750

2020

ĐTM-V

10.100

 

152

2025

Đô thị mới -V

10.600

 

159

2030

Thị trấn - V

11.200

 

168

12

Thị trấn

Cây Dương

V

14,9

8.522

2020

V

12.000

 

180

2025

V

36.000

15.000

540

2030

IV

50.000

20.000

750

13

Thị trấn

Kinh Cùng

V

12,01

5.200

2020

V

5.900

 

89

2025

V

6.300

 

95

2030

V

7.000

 

105

14

Thị trấn

Búng Tàu

V

15,19

6.550

2020

V

7.100

 

107

2025

V

7.800

 

117

2030

V

8.700

 

131

15

Đô thị mới

Cái Sơn

V

4,41

8.450

2020

Đô thị mới - V

8.900

 

134

2025

Đô thị mới - V

9.200

 

138

2030

Thị trấn - V

9.700

 

146

16

Khu vực phát triển Đô thị mới

Tân Long

Chưa thành lập

8,5

4.000

2020

Đô thị mới - V

4.200

 

63

2025

Đô thị mới - V

4.500

 

68

2030

Thị trấn - V

5.000

 

75

17

Đô thị mới

Vĩnh Viễn

V

2,35

6.510

2020

Thị trấn - V

15.500

 

233

2025

Thị trấn - V

36.000

15.000

540

2030

Thị trấn -IV

50.000

20.000

750

18

Khu vực phát triển đô thị mới

Xà Phiên

Chưa thành lập

1,35

2.700

2020

Đô thị mới - V

4.000

 

60

2025

Đô thị mới - V

4.300

 

65

2030

Thị trấn - V

4.700

 

71

 

19

Khu vực phát triển đô thị mới

Lương Nghĩa

Chưa thành lập

1,2

1.126

2020

Đô thị mới - V

4.000

 

60

2025

Đô thị mới - V

4.200

 

63

2030

Thị trấn - V

4.500

 

68

III. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh:

Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2030, cụ thể theo Bảng sau:

TT

Tên đô thị

Hiện trạng

loại đô thị

2015

Chức năng

Đánh giá

hiện trạng

Thời điểm thành lập đô thị, thị trấn, nâng loại

Theo loại

Điểm số đánh giá

2016 -2020

2021 -2025

2026 - 2030

A

Vùng đô thị công nghiệp gắn với tng đô thị công nghiệp gắn với Thành phố Vị Thanh - Thị xã Long Mỹ - Vùng kinh tế trung tâm

1

Thành phố

Vị Thanh

III

- Đô thị hạt nhân của tỉnh

- Cực phát tri

Nguồn bài viết: Không có