Tin tức

Ngày 18 tháng 4 năm 2018 Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quyết định số 584/QĐ-UBND về việc phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang đến năm  (26-04-2018 14:34:25)

Ngày 18 tháng 4 năm 2018 Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quyết định số 584/QĐ-UBND về việc phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang đến năm 2040, với các nội dung như sau:

1. Ranh giới và phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch là toàn bộ  ranh giới hành chính của toàn thị xã Ngã Bảy, với tổng diện tích tự nhiên là 78,07km2, bao gồm 3 phường, 3 xã, được giới hạn cụ thể như sau:

- Phía Đông giáp huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

- Phía Tây và phía Nam giáp huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

- Phía Bắc giáp huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

2. Tính chất đô thị:

- Là trung tâm kinh tế, tài chính, văn hoá, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế khoa học công nghệ, đầu mối giao thông phía đông của tỉnh Hậu Giang, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tiểu vùng phía Đông tỉnh Hậu Giang và một số lĩnh vực đối với các huyện lân cận của tỉnh Sóc Trăng.

- Là vùng du lịch cảnh quan sinh thái. Thế mạnh của vùng là phát triển dịch vụ du lịch, văn hóa và sinh thái và nghỉ ngơi, giải trí của người dân, phát triển vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến.

3.  Các chỉ tiêu dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật đô thị:

3.1. Quy mô dân số:

- Dự báo dân số đến năm 2025 là 96.200người, trong đó dân số nội thị khoảng 65.500 người.

- Dự báo dân số đến năm 2040 là 205.000người, trong đó dân số nội thị khoảng 153.600 người.

3.2 . Diện tích đất xây dựng đô thị:

- Dự kiến diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2025 khoảng 937- 983ha.

- Dự kiến diện tích đất xây dựng đô đến năm 2040 khoảng 2.200 – 2.305ha.

3.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất chủ yếu:

- Công trình giáo dục:

-  Công trình y tế:

- Công trình thể thao:

+ Trong đô thị: Trung tâm TDTT 0,8m2/người hoặc 3 ha/công trình.

- Công trình văn hóa:

- Chợ:

- Công viên cây xanh:

3.4. Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:

a) Cao độ san nền: ≥ + 1,9m (theo cao độ Hòn Dấu).

b) Chỉ tiêu cấp nước:

c) Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường:

d) Chỉ tiêu cấp điện:

e) Chỉ tiêu thông tin liên lạc:

4. Các yêu cầu về phân khu chức năng và tổ chức không gian:

4.1. Yêu cầu về định hướng phân khu chức năng:

4.2. Yêu cầu về tổ chức không gian đô thị:

4.3. Yêu cầu về thiết kế đô thị:

4.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

a) Giao thông:

b) San nền:

c) Thoát nước mưa:

d) Cấp nước:

e) Cấp điện, chiếu sáng:

f) Thông tin liên lạc:

g) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn:

h) Đánh giá môi trường chiến lược:

5. Thành phần hồ sơ quy hoạch:

Thực hiện theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.

(Đính kèm quyết định số 584/QĐ-UBND ngày 18/4/2018 của UBND tỉnh Hậu Giang)

         PHÒNG QUY HOẠCH – KIẾN TRÚC

Hậu Giang, ngày 26 tháng 4 năm 2018

Nguồn bài viết: phòng Quy hoạch - Kiến trúc