Tin tức

Ngày 11 tháng 10 năm 2018 Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quyết định số 1512/QĐ-UBND  (19-11-2018 12:10:41)

Ngày 11 tháng 10 năm 2018 Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quyết định số 1512/QĐ-UBND V/v phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Lương Nghĩa, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030, với các nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Lương Nghĩa, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:

1. Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch chung đô thị Lương Nghĩa, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030.

2. Ranh giới và phạm vi nghiên cứu:

a) Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: toàn bộ địa giới hành chính xã Lương Nghĩa, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang với diện tích khoảng 3.020ha.

b) Ranh giới lập quy hoạch:

Ranh giới khu vực lập quy hoạch phát triển đô thị thuộc địa giới hành chính của xã Lương Nghĩa, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, có tứ cận tiếp giáp như sau:

- Phía Đông giáp đất dân và rạch Vàm Cấm khoảng 150-200m.

- Phía Tây giáp đất dân và rạch Vàm Cấm khoảng 300-700m.

- Phía Nam giáp kênh sông Ngang Dừa và kênh Tắc.

- Phía Bắc giáp kênh Trâm Bầu.

3. Tính chất đô thị: đô thị Lương Nghĩa là trung tâm kinh tế, văn hoá, hành chính, khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu của một vùng trong tỉnh và huyện, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội một vùng của tỉnh Hậu Giang.

4. Dự báo quy mô dân số, diện tích đất xây dựng đô thị:

a) Quy mô dân số:

- Dân số hiện trạng năm 2017 khoảng 9.852 người.

- Dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 13.000 người, trong đó khu vực lập quy hoạch dự báo khoảng 4.500 người.

b) Quy mô diện tích: dự kiến đến năm 2030 khoảng 75ha.

5. Một số chỉ tiêu kinh kế kỹ thuật chủ yếu:

a) Chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đô thị:

b) Quy hoạch san nền: ≥ +1,55m.

c) Quy hoạch cấp nước:

d) Quy hoạch thoát nước thải sinh hoạt:

đ) Quy hoạch cấp điện:

6. Các yêu cầu, định hướng phát triển đô thị:

a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai, hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị.

b) Xác định tính chất, mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị phù hợp với các yêu cầu phát triển của từng giai đoạn.

c) Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn.

d) Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:

đ) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:

e) Đánh giá môi trường chiến lược thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ xây dựng.

g) Đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư phát triển và nguồn lực thực hiện.

h) Định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật đô thị theo các giai đoạn.

7. Thành phần hồ sơ quy hoạch:

a) Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch: thực hiện theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù gồm:

b) Hồ sơ khảo sát hiện trạng địa hình: được thiết lập trên cơ sở kết quả khảo sát hiện trạng địa hình và hoàn chỉnh cho toàn bộ công tác khảo sát địa hình theo các tiêu chuẩn quy phạm và hướng dẫn chuyên ngành, gồm:

c) Hồ sơ đồ án quy hoạch: thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ, Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Điều 6 Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị, như sau:

8. Tiến độ và tổ chức thực hiện:

 

(Đính kèm quyết định số 1512/QĐ-UBND ngày 11/10/2018 của UBND tỉnh Hậu Giang)

         PHÒNG QUY HOẠCH – KIẾN TRÚC

Hậu Giang, ngày 08 tháng 11 năm 2018

Nguồn bài viết: Không có