Tin tức

Ngày 03 tháng 6 năm 2016 Ủy ban nhân dân tỉnh HậGiang u ban hành Quyết định số 828/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu thực nghiệm, trình diễn – Khu nông ngh (06-06-2016 05:51:36)

Ngày 03 tháng 6 năm 2016 Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quyết định số 828/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu thực nghiệm, trình diễn – Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với nội dung như sau:

- Vị trí lập quy hoạch nằm trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm - Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang tọa lạc tại xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, có tứ cận tiếp giáp như sau:

+ Phía Đông Bắc giáp kênh Mười Thước;

+ Phía Đông Nam giáp đường số 5;

+ Phía Tây Bắc giáp đường số 4;

+ Phía Tây Nam giáp Tiểu Khu hành chính và đường số 1.

- Diện tích khu đất lập quy hoạch: 36,28 ha.

- Tính chất khu vực lập quy hoạch:

Khu thực nghiệm, trình diễn - Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang là khu vực tổ chức thí nghiệm, thực nghiệm, trình diễn, chuyển giao công nghệ, sản phẩm và các mô hình sản xuất nông nghiệp. Các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp công nghệ cao đăng ký trình diễn, quảng bá sản phẩm, công nghệ sản xuất chế biến nông thủy sản và tổ chức sản xuất ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn mới.

- Yêu cầu và định hướng lập quy hoạch:

Đồ án phải xác lập được tính pháp lý về mặt quy hoạch, làm cơ sở để quản lý xây dựng theo quy hoạch.

Khi lập đồ án quy hoạch: phải thực hiện đúng theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, cụ thể phải đạt những nhiệm vụ sau:

+ Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan đến khu vực lập quy hoạch.

+ Xác định quy mô dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực lập quy hoạch.

+ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường.

+ Xác định chiều cao công trình, cốt sàn và chiều cao tầng một hoặc phần đế công trình cao tầng; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác.

+ Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau:

+ Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất.

+ Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

+ Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết.

+ Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng (điện); vị trí, quy mô các trạm điện phân phối, mạng lưới đường dẫn và chiếu sáng.

+ Xác định nhu cầu và công trình hạ tầng viễn thông.

+ Xác định lượng nước thải, chất thải rắn; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang.

+ Đánh giá môi trường chiến lược:

 Đánh giá hiện trạng, xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch.

 Dự báo, đánh giá tác động môi trường của phương án quy hoạch.

 Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện.

 Sơ bộ xác định nhu cầu vốn và đề xuất nguồn lực thực hiện.

                 

                    PHÒNG QUY HOẠCH – KIẾN TRÚC

                Hậu Giang, ngày  07 tháng 6  năm 2016

 

(Đính kèm quyết định số 828/QĐ-UBND, ngày 03/6/2016 của UBND tỉnh Hậu Giang)

Nguồn bài viết: Phòng Quy hoạch - Kiến trúc